Thứ Sáu, 23 tháng 12, 2016

Những ngôn ngữ lập trình android nào phổ biến thường được chọn học hiện nay?

Lập trình android cần thực hiện qua nhiều bước khác nhau để phát triển và quan trọng đầu tiên chính là ngôn ngữ lập trình. Vậy những ngôn ngữ lập trình android nào phổ biến thường được chọn học hiện nay?
  • Java
Java là ngôn ngữ chính thức để phát triển Android. Phần lớn Android được viết bằng Java và các hàm API của nó được thiết kế để được gọi chủ yếu từ Java.

Java là một ngôn ngữ lập trình được phát hành đầu tiên bởi Sun Microsystems vào năm 1995. Ngôn ngữ lập trình Java được thực hiện trên cả máy tính và thiết bị di động. Java không biên dịch tới native code mà nó dựa trên một "máy ảo" có thể hiểu một định dạng mã trung gian được gọi là Java bytecode.

Mỗi nền tảng chạy Java cần một máy ảo (VM) để thực thi. Các máy ảo sử dụng rất nhiều công nghệ khác nhau bao gồm just-in-time compilation (JIT) và ahead-of-time compilation (AOT) để tăng tốc độ các quá trình xử lý.

Dưới đây là một ví dụ về code Java đơn giản. Ví dụ này sử dụng một vòng lặp lồng nhau để in ra các chuỗi dấu hoa thị có độ dài tăng dần:
for (int i = 0; i < 5; i++) {
  for (int j = 0; j <= i; j++) {
    System.out.print("*");
  }
  System.out.println();
}

Đây là một ví dụ rất đơn giản và code thực sự cho một ứng dụng trên thực tế phức tạp hơn nhiều.

Trailer khóa học lập trình Java căn bản tại hệ thống khóa học lập trình myclass.vn:



  • Corona
Corona là là một SDK cao cấp được xây dựng trên ngôn ngữ lập trình LUA. LUA thì dễ học hơn so với Java và bộ SDK này sẽ làm giảm thiểu những khó khăn trong việc phát triển ứng dụng 

Android.Corona bao gồm một bộ emulator phức tạp cho phép bạn chạy chương trình ngay lập tức mà không cần phải biên dịch code của bạn. Khi bạn muốn tạo một file .apk Android bạn tiến hành build thông qua các trình biên dịch trực tuyến của Corona và ứng dụng đó sẽ được lưu vào máy tính của bạn.

Ví dụ một đoạn code bằng ngôn ngữ LUA, nó có chức năng tương tự như đoạn code Java ở trên:

for i=1,5 do
  for j=1,i do
    io.write("*")
  end
  io.write("\n")
end

Ví dụ chương trình 3 dòng code để hiển thị một hình nền và một dòng chữ lên màn hình:

local background = display.newImage( "myimage.jpg", display.contentCenterX, display.contentCenterY )
local myText = display.newText( "Hello, World!", display.contentCenterX,
                              display.contentWidth / 4, native.systemFont, 40 )
myText:setFillColor( 1, 110/255, 110/255 )

Dòng code đầu tiên để load hình nền, dòng code thứ hai để hiển thị dòng chữ "Hello, World!", và dòng code thứ ba để thiết lập màu của văn bản. Ngôn ngữ Corona khá đơn giản.
  • Phonegap
Nếu bạn đã biết HTML, CSS, và quan trọng nhất là Javascript, thì thay vì phải học Java hoặc LUA, bạn có thể xây dựng các ứng dụng Android sử dụng các kỹ năng bạn đã có. PhoneGap được dựa trên dự án Cordova của Apache. Về cơ bản nó tạo ra một webview mà bạn có thể thao tác sử dụng Javascript

Ứng dụng web có thể tương tác với các tính năng thiết bị khác nhau giống như một ứng dụng native, bằng cách tham chiếu tới file cordova.js để có được các API binding. Các chức năng native mà PhoneGap hỗ trợ bao gồm accelerometer, máy ảnh, vị trí hiện tại, lưu trữ nội bộ và nhiều thứ khác.

Dưới đây là cách bạn xuất ra các chuỗi dấu hoa thị trên một trang web thông qua Javascript:

var i, j;
for (i = 1; i <= 5; i += 1) {
  s = '';
  for (j = 0; j < i; j += 1)
    s += '*';
  document.write(s + '<BR>');
}

Ngoài ba ngôn ngữ trên, bạn có thể sử dụng Titanium, một nền tảng phát triển bằng Javascript khác. Hoặc Gamesalad, một mobile game creator cho phép người dùng tạo ra các trò game trên di động mà không cần phải lập trình!

(Nguồn: techmaster.vn)




Thứ Sáu, 16 tháng 12, 2016

Xin giới thiệu Khóa học Lập trình Android từ a đến z giúp bạn sáng tạo bứt phá và kiếm thật “bộn” tiền từ những ứng dụng


  1. Bạn muốn được hướng dẫn các chức năng nâng cao trong Android?
  2. Muốn trau dồi, rèn luyện kỹ thuật lập trình, quản lý và biết cách tối ưu hóa ứng dụng sao cho chuyên nghiệp hơn?
  3. Dựa vào những gì đã học, bạn muốn tạo ứng dụng đầy tính sáng tạo bứt phá và kiếm thật “bộn” tiền từ những ứng dụng này 
Xin giới thiệu Khóa học Lập trình Android từ căn bản đến nâng cao thuộc hệ thống khóa học lập trình myclass.vn – đây là Hệ thống khóa học lập trình trực tuyến được tạo ra với tất cả tâm huyết dựa vào những ưu điểm của giáo dục truyền thống kết hợp với những thế mạnh của internet cùng với đội ngũ giảng viên tâm huyết, giàu kinh nghiệm nhằm mang lại những KHOÁ HỌC LẬP TRÌNH chất lượng tốt nhất – Thực tiễn nhất với chi phí thấp nhất cho cộng đồng. 

Học xong khóa học này bạn có thể ?

  1. Giúp các bạn nắm bắt được hầu hết kiến thức Android từ cơ bản cho tới nâng cao
  2. Xây dựng được nhiều ứng dụng Android thực tế
  3. Có thể tìm hiểu và nắm bắt các kiến thức mới về Android

Sẽ rất có ích nếu:
  1. Đam mê và yêu thích lập trình
  2. Bạn đã từng học qua lập trình java hay lập trình android 
148 bài học, gần 50h video, đã có 446 học viên và con số này sẽ tăng thêm mỗi ngày. 

Sau đây là trailer khóa học:




Đề cương khóa học

Source Code Khóa Học
Source code khóa học android căn bản nâng cao

Chương I : Tổng quan về Android
Bài 1 : Giới thiệu về hệ điều hành android
Bài 2 : Cấu hình máy tính & Hướng dẫn download và cài đặt Android Studio phiên bản mới nhất
Bài 3 : Tìm hiểu cấu trúc thư mục trong android
Bài 4 : Chạy ứng dụng Android đầu tiên

Chương II : Hệ thống Layout và View trong android
Bài 5 : Tổng quan về Layout và View trong android
Bài 6: Hướng dẫn sử dụng LinearLayout
Bài 6.1: Hướng dẫn sử dụng LinearLayout (tiếp theo)
Bài 7 : Hướng dẫn sử dụng RelativeLayout
Bài 7.1: Hướng dẫn sử dụng RelativeLayout (tiếp theo)
Bài 8 : Hướng dẫn sử dụng FrameLayout
Bài 8.1 : Hướng dẫn sử dụng FrameLayout (tiếp theo)
Bài 9 : Hướng dẫn sử dụng GridLayout
Bài 9.1: Hướng dẫn sử dụng GridLayout (tiếp theo)
Bài 10 : Hướng dẫn sử dụng TableLayout
Bài 10.1: Hướng dẫn sử dụng TableLayout (tiếp theo)
Bài 11 : Hướng dẫn sử dụng Textview
Bài 11.1: Hướng dẫn sử dụng Textview(tiếp theo)
Bài 12: Hướng dẫn sử dụng Edittext
Bài 12.1: Hướng dẫn sử dụng Edittext (tiếp theo)
Bài 13 : Hướng dẫn sử dụng Button
Bài 13.1: Hướng dẫn sử dụng Button (tiếp theo)
Bài 13.2: Thực hành tổng hợp Button, TextView, EditText
Bài 14 : Xây dựng giao diện đăng nhập
Bài 14.1: Thiết kê App máy tính đơn giản
Bài 14.2: Thiết kê App máy tính đơn giản (tiếp theo)
Bài 15 : Tự tạo background bằng thư mục drawable
Bài 15.1 : Tự tạo background bằng thư mục drawable Layer-List (thực hành)
Bài 15.2 : Tự tạo background bằng thư mục drawable Selector
Bài 15.3 : Tự tạo background bằng thư mục drawable Selector (thực hành)
Bài 15.4 : Tự tạo background bằng thư mục drawable Level-List
Bài 15.5 : Tự tạo background bằng thư mục drawable Level-List ( Thực hành )
Bài 15.6 : Tự tạo background bằng thư mục drawable transition
Bài 15.7 : Tự tạo background bằng thư mục drawable transition (Thực hành )
Bài 15.8 : Tự tạo background bằng thư mục drawable inset
Bài 15.9 : Tự tạo background bằng thư mục drawable inset ( Thực hành )
Bài 15.10 : Tự tạo background bằng thư mục drawable clip
BÀI 15.11 : Tự tạo background bằng thư mục drawable clip ( Thực Hành )
BÀI 15.12 : Tự tạo background bằng thư mục drawable scale
BÀI 15.13 : Tự tạo background bằng thư mục drawable scale ( Thực Hành )
BÀI 15.14 : Tự tạo background bằng thư mục drawable shape
BÀI 15.15 : Tự tạo background bằng thư mục drawable shape ( Thực Hành )
Bài 16: Cách sử dụng tài nguyên ( Provider Resource )
Bài 16.1 : Hướng dẫn xây dựng tính năng đa ngôn ngữ
Bài 17 : Hướng dẫn giao diện trên đa thiết bị
Bài 17.1 : Hướng dẫn giao diện trên đa thiết bị ( Thực hành )
Bài 18 : Hướng dẫn sử dụng CheckBox
Bài 19 : Hướng dẫn sử dụng RadioButton
Bài 20 : Hướng dẫn sử dụng SwitchButton
Bài 21 : Hướng dẫn sử dụng Processbar
Bài 22 : Hướng dẫn sử dụng RatingBar
Bài 23 : Hướng dẫn sử dụng Listview
Bài 24 : Hướng dẫn sử dụng Gridview
Bài 25 : Hướng dãn sử dụng ScrollView
Bài 26 : Hướng dẫn sử dụng Tab
Bài 27 : Hướng dẫn sử dụng webview
Bài 28 : Hướng dẫn sử dụng ImageView và Image Button
Bài 29 : Hướng dẫn sử dụng ViewCliper
Bài 30 : Cách sử dụng hiệu ứng và các loại ( Animate ) trong android
Bài 31: Bài tập kiểm tra

Chương III : Tương tác giao diện và cơ sở dữ liệu
Bài 32 : Hướng dẫn sử dụng service trong android
Bài 33 : Hướng dẫn sử dung IntentService
Bài 34 : Chuyển đổi qua lại giữa các giao diện bằng Intent
Bài 35 : Truyền dữ liệu từ Activity này qua Activity khác
Bài 36 : Giới thiệu về Fragment
Bài 37 : Hướng dẫn sử dụng Fragment
Bài 38 : Hướng dẫn truyền dữ liệu cho Framgment
Bài 39 : Kết hợp Tab và Fragment để tạo ViewPager
Bài 40 : Hướng dẫn ghi dữ liệu vào bộ nhớ máy
Bài 41 : Hướng dẫn ghi dữ liệu vào thẻ nhớ
Bài 42 : Giới thiệu ContentProvider
Bài 43 : Hướng dẫn sử dụng ContentProvider
Bài 44 : Hướng dẫn Custom ContentProvider
Bài 45 : Lưu trữ dữ liệu với SharePreference
Bài 46 : SQLite ( P1 )
Bài 47 : SQLite ( P2 )
Bài 48 : Áp dụng xây dựng phần mềm quản lý danh bạ

Chương IV : Đa tiến trình trong Android
Bài 49 : Sử dụng tiến trình Thread trong Adnroid
Bài 50 : AsyncTask
Bài 51 : Hướng dẫn lấy dữ liệu từ Web
Bài 52 : JSON và Parser JSON
Bài 53 : XML và Parser XML

Chương V : Chuyển động và hiệu ứng trong Android
Bài 54 : Khai báo Animation trong Android
Bài 55 : Zoom Animation
Bài 56 : ClockWise Animation
Bài 57 : Fade Animation
Bài 58 : Blink Animation
Bài 59 : Move Animation
Bài 60 : Slide Animation
Bài 61 : Frame Animation

Chương VI : Google Map và Google Cloud Messaging
Bài 62 : HƯớng dẫn sử dụng Google Map trong Android
Bài 63 : Các tính năng trong Google Map
Bài 64 : Tìm đường với Google Map
Bài 65 : Hướng dẫn sử dụng Google Cloud Messaging

Chương VII : Cảm biến trong Android ( Sensor )
Bài 66 : Các loại cảm biến trong Android
Bài 67 : Cảm biến trường gần
Bài 68 : Cảm biến trọng lực
Bài 69 : Cảm biến lắc
Bài 70 : Cảm biến ánh sáng
Bài 71 : Cảm biến môi trường
Bài 72: Hướng dẫn upload app lên play store